Lá số TỬ VI TRỌN ĐỜI và bình giải chi tiết – Tử Vi Số Mệnh

Nội dung chính của bài viết

Lá số TỬ VI TRỌN ĐỜI và bình giải chi tiết – Tử Vi Số Mệnh

Xem TỬ VI TRỌN ĐỜI qua lá số và bình giải lá số tử vi trọn đời chi tiết của chuyên gia Tử Vi số Mệnh sẽ giúp bạn dễ dàng đọc được lá số tử vi của mình, từ đó có thể xem luận đoán biết được một phần định mệnh đã an bài qua lá số tử vi trọn đời này.

lá số tử vi

Lập lá số tử vi trọn đời có bình giải chi tiết tại Tử Vi Số Mệnh

1 – Lá số tử vi trọn đời là gì

Lấy LÁ SỐ TỬ VI và bình giải lá số tử vi trọn đời sẽ giúp bạn hiểu về TỬ VI TRỌN ĐỜI của mình về: cung phụ mẫu, cung phúc đức, cung điền trạch, cung quan lộc, cung nô bộc, cung thiên di, cung tật ách, cung tài bạch, cung tử tức, cung phu thê, cung huynh đệ và cuộc đời sự nghiệp của bản thân. Từ lá số tử vi trọn đời bạn có thể đoán biết được phần nào số mệnh đã an bài trong cuộc đời bản thân.

Trước khi xem LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI, bạn cần tìm hiểu qua về âm dương nghịch thuận lý giữa năm sinh và tháng sinh của mình, giữa ngày sinh và giờ sinh,  năm sinh và cung an mệnh. Nếu qua đó bạn thấy có nhiều sự tương sinh thì lá số tử vi tốt, ngược lại trong lá số tử vi có nhiều sự tương khắc là xấu.

lá số tử vi

Hình ảnh lá số tử vi trọn đời sau khi tra cứu tại Tử vi Số Mệnh

2 – Hướng dẫn tra lấy lá số tử vi trọn đời tại Tử Vi số Mệnh

2.1 – Bước 1: Xác định thông tin của bạn để lập lá số tử vi

  • Ngày tháng năm sinh âm lịch hoặc dương lịch của bạn.
  • Xác định chính xác giờ sinh, phút sinh của bạn.

2.2 – Bước 2: Nhập chuẩn thông tin của bạn vào phần tra cứu lá số tử vi

  • Nhập họ và tên
  • Chọn giới tính
  • Nhập ngày sinh – tháng sinh – năm sinh
  • Nhập giờ sinh – phút sinh – năm xem

2.3 – Bước 3: Tra cứu lá số tử vi trọn đời của bạn

  • Click vào nút “LẬP LÁ SỐ” để hệ thống TỬ VI SỐ MỆNH tiến hành tạo lập lá số tử vi trọn đời và trả lại kết quả chuẩn xác cho bạn.

lá số tử vi

Hình tạo lập lá số tử vi trọn đời tại Tử Vi Số Mệnh

3 – Tìm hiểu lá số tử vi trọn đời gồm những gì

3.1 – Thiên bàn trong lá số tử vi trọn đời

  • Thiên bàn lá số tử vi được xem là phần trung tâm của lá số tử vi trọn đời.
  • Trung tâm của lá số tử vi trọn đời gồm có:
    • Thông tin về bạn: Họ tên, ngày tháng năm sinh, giờ sinh, phút sinh và năm xem lá số.
    • Bản mệnh gia chủ và ngũ hành của bản mệnh
    • Âm dương thuận nghịch lý
    • Cục mệnh
    • Hạn tam tai
    • Năm xung
    • Hướng hợp và hướng khắc mệnh (4 hướng hợp và 4 hướng nghịch)
    • Năm xem có xung với tuổi
    • Phật độ mạng
    • Thời gian lập lá số tử vi trọn đời và một số thông tin về nguồn lập lá số tử vi

lá số tử vi

Hình thiên bàn lá số tử vi trọn đời tại Tử Vi Số Mệnh

3.2 – Địa bàn trong lá số tử vi trọn đời

  • Là sơ đồ sao chiếu và ngũ hành nạp âm của bản thân. Địa bàn chỉ tính thiên nói đến tính cách chính của bản thân.
  • Có những trái ngược giữa thiên bàn và địa bàn. Ví dụ:

    • Người có thiên bàn đẹp tức là cung mệnh tốt số tài lộc địa vị cao. Nhưng lại có địa bàn lá số xấu tức là tính cách và hành vi không lương thiên, hay làm việc xấu (Đó là họ có thiên bàn tốt mà địa bàn xấu).

    • Người có thiên bàn xấu tức là cung mệnh xấu số phận nghèo khó. Nhưng lại có địa bàn lá số tốt tức là tính cách và hành vi lương thiện, hay giúp đỡ mọi người (Đó là họ có thiên bàn xấu mà địa bàn tốt).

    • Nếu một người có cả thiên bàn tốt và địa bàn tốt thì họ vừa có địa vị cao mà lại vừa có tinh thần giúp người, giúp đời.

lá số tử vi

Hình địa bàn lá số tử vi trọn đời tại Tử Vi Số Mệnh

3.3 – Nhân bàn trong lá số tử vi trọn đời

  • Đây là sơ đồ động thái về sự biến hóa của các vận hạn như đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật. Nhân bàn phản ánh các thăng trầm trong các giai đoạn của đời người.

3.4 – Thời vận trong lá số tử vi trọn đời

Được Thiên Thời là được vận tốt, nói chung, và không kể đến chi tiết cụ thể. Người được Thiên Thời tốt thì được ăn trên ngồi trước, người người quý mến, dù gặp trường hợp xấu vẫn hơn người đồng cảnh. ( Thí dụ như gặp Thiên Thời mà phải ở tù thời cũng là tù cha, tù chú, đồng đội cung phụng, cai tù nể sợ ) và mọi việc làm đều được hanh thông. Muốn rõ Thiên Thời tốt xấu, phải đem hành của tam Đại vận so sánh với hành của tam họp tuổi ( hành của tam hợp tuổi tức là mình ).

Thí dụ: Cung Đại vận ở Thân, thì tam hợp Đại vận là Thân Tý Thìn, thuộc Thủy. Tam hợp tuổi của người tuổi Mùi là Hợi Mão Mùi, thuộc Mộc. Tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, nên ta gọi là sinh nhập.

Sau đây là các trường hợp của Thiên Thời:

  • Tốt 1: tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi (tức là trường hợp cung Đại vận nằm trong tam hợp Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ và có Tứ Linh: Long, Phượng, Hổ, Cái). Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời.
  • Tốt 2: tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu.

Thí dụ: Tuổi Thân, thuộc Thân, Tý, Thìn, hành Thủy. Gặp Đại vận ở Tuất, là tam hợp Dần Ngọ Tuất, thuộc Hỏa. Mình khắc được Đại vận, tức là mình đạt được những thành quả bằng sự phấn đấu.

  • Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh xuất). Trường hợp này, đương số gặp những khó khăn, phải chịu mệt nhọc mới có thành quả, hoặc phải thất bại trước sau mới thành, hoặc thất bại luôn phải chờ dịp khác. Nhưng người tuổi Hợi, tam hợp Hợi, Mão, Mùi, hành Mộc. Hành Mộc sinh cho Đại vận (sinh xuất) khi Đại vận đến một trong 3 cung Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa.
  • Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không). Như tuổi Mùi, tam hợp Hợi Mão Mùi (Mộc) đến Đại vận ,Thân và được tam hợp Thân Tý Thìn thuộc Thủy sinh cho, làm ăn tốt nhưng rồi tan vỡ cả!
  • Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ơ thế này, đương sế gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn. Như người tuổi Mùi, tam hợp Hợi Mão Mùi thuộc Mộc, bị tam hợp Đại vận ở Dậu khắc, vì tam hợp Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim. Phải gặp những cái tốt khác mới gỡ được thế kẹt.

Được Thiên Thời là được vận tốt, nói chung, và không kể đến cụ thể. Người được Thiên Thời tốt thì được ăn trên ngồi trước, người người quý mến, dù gặp trường hợp xấu vẫn hơn người đồng cảnh. ( Thí dụ như gặp Thiên Thời mà phải ở tù thời cũng là tù cha, tù chú, đồng đội cung phụng, cai tù nể sợ ) và mọi việc làm đều được hanh thông.

Muốn rõ Thiên Thời tốt xấu, phải đem hành của tam  Đai vân so sánh với hành của tam hớp tuổi (hành của tam hợp tuổi tức là mình).

Thí dụ: Cung Đại vận ở Thân, thì tam hợp Đại vận là Thân Tý Thìn, thuộc ‘Thủy. Tam hợp tuổi của người tuổi Mùi là Hợi Mão Mùi, thuộc Mộc. Tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, nên ta gọi là sinh nhập.

Sau đây là các trường hợp của Thiên Thời:

  • Tốt 1: tam hợp Đại vận cùng hành với tam hợp tuổi (tức là trường hợp cung Đại vận nằm trong tam hợp Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ và có Tứ Linh: Long, Phượng, Hổ, Cái). Đây là Đại vận tốt bậc nhất trong đời.
  • Tốt 2: tam hợp Đại vận bị tam hợp khắc (tức là mình khắc ra hay là khắc xuất) vì mình khắc ra được, cho nên minh thắng được hòan cảnh, bằng sự phấn đấu.

Thí dụ: Tuổi Thân, thuộc Thân, Tý, Thìn, hành Thủy. Gặp Đại vận ở Tuất, là tam hợp Dần Ngọ Tuất, thuộc Hỏa. Mình khắc được Đại vận, tức là mình đạt được những thành quả bằng sự phấn đấu.

  • Xấu nhẹ: tam hợp Đại vận được sinh do tam hợp tuổi (tức là tam hợp tuổi bị sinh xuất). Trường hợp này, đương số gặp những khó khăn, phải chịu mệt nhọc mới có thành quả, hoặc phải thất bại trước sau mới thành, hoặc thất bại luôn phải chờ dịp khác. Nhưng người tuổi Hợi, tam hợp Hợi, Mão, Mùi, hành Mộc. Hành Mộc sinh cho Đại vận (sinh xuất) khi Đại vận đến một trong 3 cung Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa.
  • Xấu vừa: tam hợp Đại vận sinh cho tam hợp tuổi, tức là tam hợp gốc được sinh nhập, ở thế này, có dễ có khó, có thành có bại, tốt xấú đều lãnh đủ: Càng ăn nên làm ra càng gặp xấu, suy tán đến độ mất nghiệp, mất việc làm, mất tàì sản (vì gặp Thiên Không). Như tuổi Mùi, tam hợp Hợi Mão Mùi (Mộc) đến Đại vận ,Thân và được tam hợp Thân Tý Thìn thuộc Thủy sinh cho, làm ăn tốt nhưng rồi tan vỡ cả!
  • Xấu nặng: tam hợp Đại vận khắc tam hợp tuổi, tức là trường hợp mình bị khắc nhập, ơ thế này, đương sế gặp nhiều khó khăn làm ăn không tiến, thua thiệt, thất bại, hay gặp nạn. Như người tuổi Mùi, tam hợp Hợi Mão Mùi thuộc Mộc, bị tam hợp Đại vận ở Dậu khắc, vì tam hợp Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim. Phải gặp những cái tốt khác mới gỡ được thế kẹt.

4 – Hướng dẫn cách đọc lá số tử vi trọn đời nhanh

4.1 – Cách đọc Cục và Mệnh trong lá số tử vi

Cách đọc lá số tử vi, luận giải lá số tử vi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và thuận tiện đọc được lá số tử vi của mỗi người. Từ đó hoàn toàn có thể luận đoán và biết được một phần định mệnh đã an bài qua lá số tử vi của mình. Cục có nghĩa là cách cục, hay còn gọi là cuộc, là cái thế cuộc mà ta đang sống.

Hành Cục sinh Mệnh

  • Thí dụ: Mệnh Thổ, Hỏa Lục Cục, Hỏa sinh Thổ, người được hoàn cảnh ưu đãi, để gặp may mắn, để thuận lợi.

Mệnh Cục tương hòa

  • Thí dụ: Thổ Mệnh, Thổ ngũ Cục: người để hòa mình với hoàn cảnh, với đời sống bên ngoài.

Mệnh sinh Cục

  • Thí dụ: Thổ mệnh, Kim tứ cục: thổ sinh kim, người phải sinh cho môi sinh tức là vất vả, hay làm lợi cho thiên hạ.

Mệnh khắc Cục

  • Thí dụ: Thổ Mệnh, Thủy nhị Cục, Thổ khắc thủy, cuộc đời có nhiều trở ngại, hay làm hỏng đại sự, thành công trong nghị lực.

Cục khắc Mệnh

  • Thí dụ: Thổ Mệnh, Mộc tam Cục Mộc Khắc Thổ: đang thương, người hay bị môi sinh không thích hợp với mình, sự thành công nếu có đòi hỏi phải trải qua gian khổ.

lá số tử vi

Hướng dẫn cách đọc lá số tử vi trọn đời

4.2 – Cách đọc Can và Chi trong lá số tử vi

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi – Can Chi kết hợp với nhau như sự giao hòa của trời đất, giống như 1 cây gồm 2 phần gốc và ngọn.

Can Chi Tương Hòa

  • Thí dụ: Giáp Dần, Mộc, Dần mộc là người sinh ra từ họ có căn bản vững chãi có đủ khả năng để đạt được cái mình đã có.

Chi sinh Can

  • Thí dụ: Ất Hợi: Hợi thủy sinh Ất mộc do may mắn mà thành công chứ thực lực, khả năng chưa đạt được đến mức độ ấy. Cuộc đời họ là một chuỗi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác.

Can sinh Chi

  • Thí dụ: Canh Tý, canh kim sinh tý thủy người được trời ưu đãi để làm việc, vừa có khả năng vừa gặp may thuận lợi để đưa đến thành công cách dễ dàng.

Can khắc Chi

  • Thí dụ:Canh Dần: canh kim khắc dần mộc người hay gặp nhiều nghịch cảnh dễ sẵn sàng làm đổ vỡ sự nghiệp, ở những mẫu người này cần đòi hỏi họ phải có 1 lá số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẫn trải qua nhiều nỗi thăng trầm.

Chi khắc Can

  • Thí dụ: Ất Dậu: Dậu kim khắc Ất mộc thành công trong khó khăn, sự nghiệp hay bị gẫy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lại. Nói tóm lại thiếu may mắn.

4.3 – Đọc Mệnh cung và Thân cung trong lá số tử vi

  • Lập lá số tử vi, cách đọc lá số tử vi của Mệnh và Thân cung là để biết chi tiết về mọi mặt của số mệnh bản thân: Thọ yếu, giàu nghèo, sang hèn, vận mệnh, họa phúc, tính tình và những đặc điểm khác để có thể biết rõ hơn về mạng số và cuộc đời.
  • Khi xem Mệnh cung và Thân cung là chúng ta phải xem chi tiết từng sao một cho thật kĩ. Xem sao ấy sáng hay tối, có bị ngũ hành của cục (tức là các sao vòng Tràng Sinh) của bản mệnh các sao khác chế khắc không, có được sự phù trợ của những sao tốt không.

4.4 – Đọc mệnh trong tứ địa trong lá số tử vi

  • Tứ Sinh (Mã) gồm Dần, Thân, Tỵ, Hợi: Chủ về lao nhọc, hay thay đổi, di chuyển. Mệnh ở đây chủ về bất ổn, dễ bị ảnh hưởng và tác động bởi hoàn cảnh, phải thường xuyên thay đổi mới có thể phát tài. Mệnh nam ở Hợi; nữ ở Dần: Phú quý song toàn. Nếu gặp các sao động như: Thiên Mã, Thiên Cơ, thái Dương, Thái m thì mệnh vất vả bận rộn.
  • Tứ Bại (Đào Hoa) gồm Tý, Ngọ, Mão, Dậu: Chủ về bất hạnh không chung thủy, đa đoan, ham tửu sắc, thích giao du, phiêu bạt, tình duyên phức tạp. Tính tình: Không quan tâm hoàn cảnh, coi cuộc đời như trò chơi, hết mình với công việc, dốc sức kiếm tiền.
  • Tứ Mộ (Khổ) gồm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: Chủ về cô độc tính bảo thủ, thẳng thắn, trung thành, khá vất vả, cam phận, một đời cô độc, tha hương. Mệnh ở Thìn, Tuất là Thiên La Địa Võng nên sẽ tìm cách bứt phá khỏi trói buộc, nên càng dễ tha hương, tính độc đoán, thích đổi mới, biết đi tắt để thành công.
  • Mệnh ở tam hợp Tràng Sinh Đế Vượng Mộ: Lúc sống thì đàng hoàng ngay thẳng, lúc chết mộ được yên.
  • Mệnh ở tam hợp Mộc Dục Suy Tuyệt: Ham sống, sợ chết ăn xổi ở thì, chạy theo hư vô ở đời. Tóm lại là sống vội rồi chết đi chẳng ai thương tiếc, uổng một đời.
  • Mệnh ở tam hợp Quan Đới Bệnh Thai: Tiến xa và cao đấy, rồi đổ bệnh đấy, được sinh ra để trải qua mọi cảnh ngộ. Cuộc đời chỉ là giấc mộng không lưu luyến, thịnh suy luân kiếp.
  • Mệnh ở tam hợp Lâm Quan Tử Dưỡng: Đời thì có lúc lên lúc xuống vẫn giữ phong thái uy tín, giấy rách vẫn giữ lấy lề, một đời trong sạch, tự tại.

5 – Bình giải ý nghĩa các cung trong lá số tử vi trọn đời

lá số tử vi

12 cung trong lá số tử vi bình giải bởi Tử Vi số Mệnh

5.1 – Cung mệnh trong lá số tử vi

Mệnh trong tử vi là tư tưởng, là chí hướng, tính cách và năng lực của con người ; Mệnh mỗi người có một hướng đi rất rõ ràng, trong vô thức ta vẫn đi rất đúng hướng. Mệnh là “ cái hồn ” của ta, cái chí của ta. Có người Mệnh chẳng là cái gì, nhưng Thân họ sướng vẫn cứ sướng. Cần chi kĩ năng cứ sinh ra làm cậu ấm, cô chiêu ưa chi có nấy, không lo phần nhà cửa ( cha mẹ chỉ lo đừng quậy là được ).

Để an được cung Mệnh cần biết Tháng sinh và Giờ sinh. 

Các cung tiếp theo được an từ vị trí cung Mệnh theo nguyên tắc như sau : Từ vị trí cung Mệnh theo chiều thuận ( thuận kim đồng hồ ) an lần lượt những cung : Phụ Mẫu ( Phụ ), Phúc Đức ( Phúc ), Điền Trạch ( Điền ), Quan Lộc ( Quan ), Nô Bộc ( Nô ), Thiên Di ( Di ), Tật Ách ( Tật hay Ách ), Tài Bạch ( Tài ), Tử Tức ( Tử ), Phu Thê ( Phối ), Huynh Đệ ( Bào ).

5.2 – Cung thân trong lá số tử vi

Thân trong tử vi là thân thể, thân phận, xác thân, xác thịt là con người thật của ta, thân đóng tại đâu ta chịu ảnh hưởng tác động tại đó. Cái tốt đẹp tụ tập tại cung Thân chỉ sướng Tấm Thân thôi. Không đem lại Vinh Quang cho Mệnh. Tạm thời bạn nên đồng ý Thân là thể xác còn phần vật chứng ở phần tiếp theo. Thân cần nhất là sự khỏe mạnh để chuyên chở cái Mệnh, như câu người ta nói “ Một niềm tin mạnh khỏe trong một thân thể tráng kiện ”. Một ý thức chọc trời khuấy nước nằm bẹp dí trên giường ai mà sợ, thương hại thì có. Chỉ cần một thân thể thông thường thôi là quý với một ý chí hơn người là tốt. Một thân thể hùng vĩ, khôi ngô đầu óc thiếu trình độ thì làm … vệ sỹ. Dẫu sao cũng sướng kề cận quý nhân. Tệ nữa làm bốc vác, …

Cung an Thân được an theo Tháng và Giờ sinh

Thân chỉ có thể an vào Mệnh, Phu Quân, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê và Phúc Đức.

Có thể nhận ra ví trị cung an Thân qua Giờ sinh như sau :

  • Sinh giờ Tý, Ngọ Mệnh và Thân đồng cung;
  • Sinh Giờ Sửu, Mùi cung Thân an tại Phúc Đức (Phúc);
  • Sinh Giờ Dần, Thân cung Thân an tại Quan Lộc (Quan);
  • Sinh Giờ Mão, Dậu cung Thân an tại Thiên Di (Di);
  • Sinh Giờ Thìn, Tuất cung Thân an tại Tài Bạch (Tài);
  • Sinh Giờ Tị, Hợi cung Thân an tại Phu Thê (Phối).

5.3 – Cung quan lộc trong lá số tử vi

Cung Quan lộc trong lá số Tử vi là cung bộc lộ mối quan hệ giữa ta và việc làm, môi trường tự nhiên thao tác, thực trạng việc làm tác động ảnh hưởng tới ta. Đừng lầm tưởng Quan Lộc chỉ chủ về việc làm ta làm. Muốn xác lập được đặc thù việc làm cần phối hợp giữa nhiều cung số với nhau đặc biệt quan trọng là Mệnh Thân Tài Quan Di.

5.4 – Cung tài bạch trong lá số tử vi

Cung Tài bạch là cung số chủ về Tài sản, có đặc thù giống như cung Điền Trạch. Kết hợp giữa Mệnh và Tài đặc biệt quan trọng là những cung ở Thế Nhị hợp và Lục Hội để phản ánh điều kiện kèm theo của một con người, họ sử dụng đồng xu tiền thế nào ? Từ đâu mà có hay sử dụng vào mục tiêu gì. Cung này cần những ngôi sao 5 cánh chủ về Tài Lộc là tốt.

5.5 – Cung phụ mẫu trong lá số tử vi

Cung Phụ mẫu là cung số bộc lộ mối quan hệ giữa Phụ Mẫu và ta, họ giúp ta hay không giúp ta thậm chí còn có tác động ảnh hưởng xấu tới ta. Xem thử cung Mệnh và cả cung an Thân có Nhị Hợp hay Lục Hội với cung Phụ Mẫu không. Nếu cả 2 cung Thân Mệnh không Nhị Hợp hay Lục Hội ít ở gần cha mẹ. Nếu có hội họp xấu càng dễ xung khắc, tốt càng rất tốt. Tất cá cha mẹ ruột, nuôi hay cha mẹ vợ đều phản ánh tổng thể trong cung Phụ Mẫu. Đại Hạn thứ 2 của 1 số ít người đi ngang qua cung Phụ Mẫu, chịu tác động ảnh hưởng rất nhiều của cung này, và từ đó hoàn toàn có thể hình thành nghề nghiệp về sau, do cung này gây áp lực đè nén hay hướng dẫn mình đi theo lối ấy.

5.6 – Cung huynh đệ trong lá số tử vi

Cung Huynh đệ là cung số biểu lộ mối quan hệ giữa Huynh Đệ và ta, họ giúp ta hay không giúp ta thậm chí còn có ảnh hưởng tác động xấu tới ta. Xem thử cung Mệnh và cả cung an Thân có Nhị Hợp hay Lục Hội với cung Huynh Đệ không. Nếu cả 2 cung Thân Mệnh không Nhị Hợp hay Lục Hội cuộc sống không chịu tác động ảnh hưởng bởi cung số này. Nếu có hội họp xấu càng dễ xung khắc, tốt càng rất tốt. Tất cá anh chị em ruột, nuôi hay anh chị em vợ đều phản ánh toàn bộ trong cung Huynh Đệ. Đại Hạn thứ 2 của một số ít người đi ngang qua cung Huynh Đệ, chịu ảnh hưởng tác động rất nhiều của cung này, và từ đó hoàn toàn có thể hình thành nghề nghiệp về sau, do cung này gây áp lực đè nén hay hướng dẫn mình đi theo lối ấy. Từ vị trí cung Huynh Đệ ngoài Tam hợp phải luôn là Điền Trạch, Tam hợp trái là Tật Ách và Xung chiếu là Nô Bộc thì Huynh Đệ hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Phúc Đức, Tài Bạch, Mệnh, Thiên Di, Phu Thê, Quan Lộc.

5.7 – Cung phúc đức trong lá số tử vi

Cung Phúc đức trong lá số Tử vi là cung khá quan trọng, có khi Thân cư tại đó càng làm cho nó quan trọng hơn. Phúc Đức là cung có tương quan đến bà con họ hàng. Tam hợp có cung Thiên Di là nơi giao lưu tiếp xúc với toàn bộ mọi người trong xã hội, đồng thời tam hợp với Phối cung từ đó phía bên chồng hay vợ cũng trở thành là bà con quen thuộc, so với giới nữ bà con bên chồng còn quan trọng hơn cả bà con bên mình, vì hàng loạt cuộc sống về sau gởi gấm vào nơi ấy. Cung Phúc Đức còn xung chiếu thẳng vào cung Tài Bạch vì vậy góp 1 phần không nhỏ suôn sẻ về tài lộc mang lại. Cung Phúc đức thường hay Nhị Hợp với những cung Phụ Mẫu, Điền Trach, Nô Bộc, Tật Ách, Tử Tức và cung Phối. Sinh vào những giờ Sửu Mùi, cung an Thân luôn luôn cư tại cung Phúc Đức. Cung Phúc Đức dễ tạo ra mối giao lưu tốt trong xã hội, đồng thời cũng dễ kiếm được người phối ngẫu đàng hoàng. Cung này xấu thường phải xa xứ để làm ăn, tránh những phiền phức do bà con mang lại.

Phúc đức là cung hưởng phúc đức ông bà tổ tiên dòng họ để lại, cung này bị mất tác dụng hoặc bi phản tác dụng là điều đáng tiếc. Ta thường nghe người ta bình phẩm: Vô phúc chưa kìa lấy con vợ (hay thằng chồng) không ra gì, vô phúc ra đường gặp nạn hoặc gặp giặc. Có phúc ra đường thằng ăn cướp đã bị bắt, hoặc thằng giặc đã bỏ đi… Vì thế cung Phúc là nơi chứa phúc đức, cung Tật Ách là nơi nhận tai ách. Nếu cung Phúc bị mất tác dụng là điều đáng tiếc.

Từ vị trí cung Phúc Đức ngoài Tam hợp phải luôn là Thiên Di, Tam hợp trái là Phu Thê và Xung chiếu là Tài Bạch thì Phúc Đức hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Phụ Mẫu, Tật Ách, Huynh Đệ, Nô Bộc, Điền Trạch, Tử Tức.

5.8 – Cung phu thê trong lá số tử vi

Cung Phu thê, so với nam nhân còn gọi là cung Thê Thiếp. Thê là vợ chính, nguyên phối, vợ cả. Thiếp là vợ hầu, vợ bé, vợ hai, vợ lẻ. Cho nên có mấy vợ hay chồng cũng nằm ở cung này mà thôi. Có người ứng hợp vào sao tốt làm cho tốt thêm, có người ứng hợp vào sao xấu làm cho xấu thêm. Nhất là Mệnh cung người đó nằm ở vị trí không thích hợp mấy so với lá số TỬ VI của mình gây nên tác động ảnh hưởng xấu. Hay nhất, hài hòa và hợp lý nhất, duyên nợ nhất nằm tại vị trí cung Phối. Thường gặp trùng Mệnh hay ở Tài Quan Di và ở cung Điền cũng hài hòa và hợp lý. Chứ không nên leo trèo vào cung Phụ Mẫu hoặc quấy rối tại cung Tật Ách dễ đem tai ương đến cho mình. Cung Phu Thê tam hợp với những cung Phúc Đức, Thiên Di xung chiếu còn có cung Quan Lộc tác động ảnh hưởng mạnh vào cung này không ít .. So với cung Phúc Đức, cung Phu Thê có tầm quan trọng hơn vì luôn luôn là cung thân thiện với Mệnh, tác động ảnh hưởng lên cung Quan Lộc gây tác động ảnh hưởng đến công danh sự nghiệp, giao lưu tiếp xúc đi lại lên cung Thiên Di và cung Phúc Đức bà con. Nhị Hợp với những cung nhược đa số chỉ về người. Từ đó Phối cung ảnh hưởng tác động không ít đến cung Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Anh Em, Bạn Bè … Ví dụ sinh động dễ hiểu :

  • Cần giúp bố mẹ (anh em, bạn bè…) một ít tiền, bàn với phối ngẫu. Được trả lời là: Ai làm nấy ăn.
  • Cần mua thuốc men dùng bản thân. Được trả lời là: Ai có thân nấy lo…

Một số người cung an Thân cư tại Phối cung làm cho cung này lại quan trọng hơn, vì tính chịu ràng buộc vào cung ấy, một phần đời sống của mình, sống độc thân là 1 điều không hề đồng ý được, đừng hiểu nhầm Thân cư vào Phối là sợ cung ấy. Muốn biết sợ hay không nhìn vào cung Phối có HÓA KỴ là sợ, là ghét là căm. Tuy nhiên cung an Thân hoàn toàn có thể bị TUẦN hay TRIỆT do đó dễ tuyệt vọng trên tình trường vì nó chủ mất, nhưng có cát tinh hội họp vẫn suốt đời ăn ở với nhau. Cơ bản là cung Phu Thê không nên tốt hơn Mệnh, nếu phái mạnh cung Mệnh yếu hơn cung Thê rõ ràng có sự sút kém về Gianh Giá. Tuy nhiên phái đẹp hoàn toàn có thể mạnh hơn cung Phu, hoàn toàn có thể làm điển hình nổi bật cho mái ấm gia đình. Từ vị trí cung Phu Thê ngoài Tam hợp phải luôn là Phúc Đức, Tam hợp trái là Thiên Di và Xung chiếu là Quan Lộc thì Phu Thê hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Điền Trach, Tử Tức, Tật Ách, Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Nô Bộc.

5.9 – Cung tử tức trong lá số tử vi

Cung Tử tức có nghĩa là cung con ( tử ) và cháu ( tức ). Cung con cháu hay cung con cháu. Nếu đã có cháu. Nếu có cả dâu rể đều nằm chung tại đây. Cung Tử Tức là nơi quản trị đám con cháu, dâu rể. Cho ta một nhận định và đánh giá chung, nhìn nhận chung vầ những con và cháu. Phù hợp hay không, chăm sóc đến hay không, có đủ trai gái hay không, vinh hay nhục vì con, nhờ con cháu. Cung Tử Tức luôn luôn xung với cung Điền, vì vậy yếu tố nhà cửa trở nên quan trọng, tam hợp với Phụ Mẫu do đó con cháu và ông bà thể cùng chung với nhau một mái nhà, và cũng từ đó có những nhận xét tốt xấu về cung Mệnh. Con cháu còn tương quan đến bạn hữu, tôi tớ hoàn toàn có thể cậy nhờ, cũng hoàn toàn có thể ức hiếp lẫn nhau với muôn ngàn trường hợp. Cung Tử tức còn Nhị Hợp, Lục Hội với 1 số cường cung quan trọng. Tác động đến dòng họ Nếu Nhị Hợp với Phúc, đến Quan Lộc cung, Thiên Di cung, Tài Bach cung và Phối cung. Do thế đứng tại cung Mệnh, Mệnh đóng Nhị Hợp và Lục Hội với cung Tử, bận tâm nhiều hơn kẻ khác. Cung Tử Nhị Hợp hay Lục Hội đến cung nào, tất yếu sẽ ảnh hưởng tác động xấu hay tốt đến cung đó. Ví dụ cung Tử tức có THÁI DƯƠNG ngôi sao 5 cánh công khai minh bạch, ngôi sao 5 cánh phái mạnh, ngôi sao 5 cánh của ngày tháng … luôn luôn Nhị Hợp và Lục Hội với THẤT SÁT và THIÊN PHỦ. Công khai cái gì với những cung tương quan và cung ấy là cung gì. Cung Tử Tức so với phái đẹp là cái cung quan trọng còn hơn cả cung Phu. Người nữ thường gắn bó cuộc sống mình vào con cháu nhiều hơn. Việc tốt xấu cung Tử tác động ảnh hưởng rất mạnh đến phái đẹp. Thời điểm đi qua cung Tử hay đối lập với cung này, thiên tính làm mẹ người nữ rất thôi thúc rất là cao, hôn nhân gia đình muộn hoàn toàn có thể từ cung Tử do nhu yếu làm mẹ ..

Truyền tinh: có truyền tính với cung Mệnh. Ví dụ Mệnh có SÁT PHÁ THAM con cháu cũng nhóm sao này là truyền tính.

Truyền cung: cung Tử của mình nằm tại Tý, Mệnh con cũng nằm tại Tý là truyền cung. Mệnh con nằm tại cung Tử là hợp lý nhất. Đó là vai trò con cái. Chứ leo trèo nằm tại cung Phụ Mẫu có điều bất ổn, Hợp lý hơn là Mệnh con nằm trùng với cung Mệnh rất gần gũi với Mệnh ta. Và 1 số vị trí nên nằm là tại cung Điền, hơi bất lợi cho Phụ nữ vì lấy chồng đa phần phải theo chồng, cá biệt lấy chồng rồi vẫn ở với cha mẹ, Ngoài ra Mệnh con thường dễ gặp là nằm ở các cung Tài Quan Di tức là vị trí cung Mệnh luôn luôn thấy, nhờ đó thường gần gũi bố mẹ.

Nơi Mệnh con không nên nằm là cung Tật Ách của cha mẹ, nhì là cung Phối. Nếu nằm ở Tật Ách vô tình cha mẹ phải gánh lấy tai ách bệnh hoạn của mình. Nằm ở Phối cung là sự yên cầu thái quá. Ví dụ mầy là con tao chứ đâu phải là chồng tao yên cầu xe này xe nọ … Thông thường người ta thường thiết kế xây dựng hôn nhân gia đình tại Đại Hạn Phối hay Phúc, nếu hôn nhân gia đình xảy ra tại cung Phụ hay Huynh thuộc loại sớm, tại Tử, Điền thuộc loại muộn. Khi Đại Hạn đáo Tử Tức 1 yếu tố đặt ra là Tử Tức, Phụ Mẫu, Nô Bộc. Chính 2 cung Phụ và Nô thôi thúc Mệnh cung đến với hôn nhân gia đình. Vì thế hạn đến cung Tử bạn hữu thường hay hỏi, con cháu như thế nào cũng là 1 hành vi thôi thúc, hoặc cha mẹ nói mầy không lo việc con cháu cứ theo đám bè bạn … Bởi thế tính thôi thúc kiến thiết xây dựng mái ấm gia đình tại cung Tử rất can đảm và mạnh mẽ, thường có sự thương lượng của cha mẹ và bè bạn. Mệnh cung của những người đóng tại Dần Thân Tị Hợi thường chăm sóc đến con cháu nhiều hơn, vì lẽ nó luôn luôn Nhị Hợp và Lục Hội với cung Mệnh. Mệnh cung những nơi khác ít chăm sóc hơn, trừ những trường hợp cung an Thân Nhị Hợp hay Lục Hội với cung Tử. Từ vị trí cung Tử Tức Tam hợp phải luôn là Phụ Mẫu, Tam hợp trái là Nô Bộc và Xung chiếu là Điền Trạch thì Tử Tức hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Phúc Đức, Tài Bạch, Mệnh, Thiên Di, Quan Lộc, Phu Thê.

5.10 – Cung tật ách trong lá số tử vi

Cung Tật ách là nơi báo cho biết những tai ách và bệnh tật và còn thêm một tính năng là thay mặt đại diện ai đó đi báo tin, hoặc ai đó đến báo tin, những chuyện buồn vui đến mình … Cung Tật Ách luôn luôn tam hợp với Điền, Huynh xung chiếu với Phụ Mẫu. Đó là những đối tượng người tiêu dùng, yếu tố trực tiếp nó còn gián tiếp gây áp lực đè nén lên 2 cung Nhị Hợp và Lục Hội. Hai cung này lại là những cường cung quan trọng, có khi đó chính là cung Mệnh, Thân. Tật Ách là cung mà ta không vay nhưng lại phải trả, là cung ta không muốn nhưng lại gặp. Cũng lại là cung lạm dụng thời cơ khi ta sức không còn mạnh khỏe lại phải đương đầu khi Đại Hạn sớm nhất là 52 tuổi và muộn màn nhất là 76 tuổi. Vậy khách của THIÊN SỨ thuộc dạng người cao tuổi. Tật Ách là cung không phải đem lại niềm vui, rất riêng biệt đến đó được bảo đảm an toàn. Ách cung còn là nơi ghi nhận những Nghiệp từ cung Mệnh. Nếu như Mệnh là Nghiệp thì Ách cung chính là cái ách phải đeo vào. Cho nên những trường hợp Mệnh Nhị Hợp hay Lục Hội với Ách, cái ách càng khó gở bỏ. Từ vị trí cung Tật Ách ngoài Tam hợp phải luôn là Huynh Đệ, Tam hợp trái là Điền Trach và Xung chiếu là Phụ Mẫu thì Tật Ách hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Phúc Đức, Tài Bạch, Mệnh, Thiên Di, Phu Thê, Quan Lộc.

5.11 – Cung nô bộc trong lá số tử vi

Phản ánh mối quan hệ giữa ta và cung Nô Bộc. Tất cả những ai mà ta hoàn toàn có thể sai được thì được kể là Nô Bộc. Về Cơ bản cung Nô Bộc nên yếu hơn cung Mệnh. Thân không khi nào an vào Nô Bộc tuy nhiên vị trí cung Mệnh hay Thân hoàn toàn có thể Nhị Hợp hay Lục Hội với cung Nô Bộc. Từ đó càng làm tăng đặc thù tương tác từ cung Nô Bộc tới Mệnh Thân. Có khi ta phải dựa vào Nô Bộc mà sống, mà tăng trưởng nhưng ngược lại Tai Ách từ đó mà ra. Từ vị trí cung Nô Bộc ngoài Tam hợp phải luôn là Tử Tức, Tam hợp trái là Phụ Mẫu và Xung chiếu là Huynh Đệ thì Nô Bộc hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Phúc Đức, Tài Bạch, Mệnh, Thiên Di, Quan Lộc, Phu Thê.

5.12 – Cùng điền trạch trong lá số tử vi

Cung Điền trạch giống như cung Tài Bạch, nó phản ảnh về Tài sản. Phối hợp với Mệnh Thân giúp ta đoán về ngôi nhà. Điền Trach là một cung số khá mê hoặc. Khi Mệnh hay Thân Nhị Hợp hay Lục Hội với cung này thì cuộc sống ảnh hưởng tác động nhiều tới cung Điền. Nếu Điền Trach ở thế Lục Hội hay Hội Họp với cung Khác thì ta đoán cung này chịu ảnh hưởng tác động từ những cung đó. Xấu tốt thế nào nhờ vào vào những cách cục của lá số. Từ vị trí cung Điền ngoài Tam hợp phải luôn là Tật Ách, Tam hợp trái là Huynh Đệ và Xung chiếu là Tử Tức thì Điền Trach hoàn toàn có thể Lục Hội hay Nhị hơp với những cung : Tài Bạch, Phúc Đức, Mệnh, Thiên Di, Quan Lộc, Phu Thê.

6 – Đại vận và vận hạn năm cần xem trong lá số tử vi trọn đời

6.1 – Đại vận gia chủ trong lá số tử vi trọn đời cần xem

  • Đại vận từ 6 tuổi đến 15 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 16 tuổi đến 25 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 26 tuổi đến 35 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 36 tuổi đến 45 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 46 tuổi đến 55 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 56 tuổi đến 65 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 66 tuổi đến 75 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Đại vận từ 76 tuổi đến 80 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI

 

6.2 – Vận hạn gia chủ trong lá số tử vi trọn đời cần xem

  • Vận hạn năm 6 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 7 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 8 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 9 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 10 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 11 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 12 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 13 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 14 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 15 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 16 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 17 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 18 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 19 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 20 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 21 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 22 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 23 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 24 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 25 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 26 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 27 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 28 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 29 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 30 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 31 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 32 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 33 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 34 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 35 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 36 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 37 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 38 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 39 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 40 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 41 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 42 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 43 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 44 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 45 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 46 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 47 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 48 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 49 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 50 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 51 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 52 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 53 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 54 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 55 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 56 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 57 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 58 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 59 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 60 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 62 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 63 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 64 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 65 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 66 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 67 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 68 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 69 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 70 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 71 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 72 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 73 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 74 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 75 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 76 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 77 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 78 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 79 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI
  • Vận hạn năm 80 tuổi trong LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI

7 – Kết luận lá số tử vi xem tại Tử Vi số Mệnh năm nay

Qua các phân tích bên trên, Tử Vi số Mệnh cho bạn thấy việc tra cứu lấy lá số tử vi có thể đơn giản nhưng cách đọc lá số tử vi để luận giải ý nghĩa sâu xa thì không hề đơn giản chút nào. Chính vì vậy, khi muốn bình giải lá số tử vi, chúng ta phải có cách đọc lá số tử vi chuẩn nhất hoặc cần tìm đến những thầy hiểu biết chuyên sâu về tử vi, chứ không phải những người xem đoán theo chiều hướng ý thích hay sở nguyện của thân chủ.