HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG nikon D800E(TIẾNG VIỆT) – Tài liệu text

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG nikon D800E(TIẾNG VIỆT)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.07 MB, 183 trang )

Khi mua máy ảnh số D800 / 800E, bạn sẽ nhận
được các phần sau đây trong thùng máy

Ngoài ra, còn có thêm :
 Dây đeo máy AN-D6 ( D800) AN-D6E (
D800E )
 Giấy bảo hành
 Sách hướng dẩn sử dụng máy ( tiếng
Anh hoặc tiếng Nhật ) Bản chính .
 Sách chỉ dẩn nhanh .
 Dóa CD phần mềm ứng dụng ( View NX 2
)
1


NHỮNG ĐIỀU LƯU Ý
Khi chụp ngược sáng, tránh ánh mặt trời
chiếu trực tiếp vào khung ngắm .Ánh sáng
mặt trời tập trung trong khung ngắm có
thể làm cháy máy .

Không ngắm mặt trời qua khung ngắm
máy. Điều này có thể gây tổn hại cho
mắt của bạn .
Khi chỉnh nút điều chỉnh Diop cho độ cận
của mắt, Đừng đưa ngón tay vào mắt .
Nếu bạn trông thấy khói hay ngửi được
các mùi khác thường từ thiết bò chẳng hạn
như từ bộ adapter DC. Ngưng hoạt động
ngay lập tức và tháo Pin ra khỏi máy .
Máy sẽ hư hỏng nếu bạn cố tình sử dụng
tiếp ngay sau đó Nên đem máy đến trạm
bảo hành để kiễm tra .
Không tự ý tháo mở các bộ phận bên
trong máy .Trong trường hợp nếu làm rơi
máy hãy tháo Pin ra khỏi máy và đem
đến trạm bảo hành máy .
Không sử dụng máy gần các khí dể cháy .
Khi gần các chất khí dể cháy như hơi Gas ,
xăng .. bạn không nên mở máy. Sự tiếp
xúc điện của máy sẽ gây cháy nổ.
2

 Giữ máy và thiết bò tránh tầm trông thấy
của trẻ em
 Không quấn dây đeo máy vào cổ trẻ em
sơ sinh. Điều này gây nguy hiễm cho trẻ .
 Cẩn trọng khi dùng Flash. Không phát
sáng Flash gần da người, có thể gây
bỏng. Không phát sáng Flash gần mắt chủ

đề. Mắt sẽ bò mù tạm thời. Khi chụp trẻ sơ
sinh. Nếu dùng flash thì khoảng cách ít
nhất làø 1m từ Flash đến trẻ sơ sinh
 Sử dụng đúng loại dây cắm kèm theo
máy nhằm bảo đãm đường truyền dử liệu
và tránh hư hỏng .
 Dóa CD-ROM cung cấp theo máy không
được phát lại trên các đầu máy âm thanh
.Sẽ gây hư hỏng cho đầu máy phát âm
thanh nếu bạn bỏ dóa CD này vào .
 Tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất lau
máy. Không để nước hóa chất lau máy
bắn trúng vào môi, mắt hay trên da bạn .
Nhận đào tạo chụp nhiếp ảnh số. Hướng dẩn
chụp Studio và thiết kế phòng chụp. Dạy theo giờ
yêu cầu
Tư vấn chọn mua máy ảnh và thiết bò qua E-mail .
Vui lòng liên hệ : Mr.Đức Thiện 0903999024. Email :
[email protected] .TP/HCM .
DỂ HIỂU – TẬN TÂM

3

CHƯƠNG I
CÁC HỆ THỐNG TRÊN MÁY :

1. Đèn Flash nhỏ
2. Nút mở đèn Flash nhỏ
3.

Nút đặt các chế độ phát sáng của đèn
Flash nhỏ.
4. Micro gắn trong máy
5. Nắp che cổng gắn dây dây đồng bộ Flash
6. Nắp che cổng gắn dây dây thiết bò ngoài
7. Cổng gắn dây dây đồng bộ Flash
8. Cổng gắn dây dây thiết bò ngoài
9. Nắp che hệ thống cổng kết nối
10. Gắn dây Microphone gắn rời
11. Cổng nối kết USB

4

12. Cổng nối kết Headphone ( tai nghe )
13. Cổng nối kết HDMI
14. Dấu đònh vò gắn ống kính
15. Nút tháo ống kính .
16. Nút chọn chế độ AF .
17. Chọn chế độ lấy nét
18. Khớp nối mức đo sáng .
19. Gương phản chiếu .

1. Đèn hổ trợ AF / Giãm mắt đỏ / Báo thời gian
chụp Self-time .
2. Dóa điều khiển phụ .
3. Nút xem trước chiều sâu ảnh .
4. Nút Fn ( đặt nhanh các chức năng )
5. Nắp che bộ nguồn riêng
6. Chốt khóa hộc chứa Pin

5

7. Nắp che hộc chứa Pin
8. Mạch nối kết grip MB-D12
9. Nơi gắn vào chân máy
10. Miệng gắn ống kính
11.Mạch CPU
12. Nắp đậy thân máy

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Khung ngắm
Miếng đệm khung ngắm
Nút điều chỉnh độ cận của mắt
Nút Chọn chế độ đo sáng
Nút khóa AE/AF
Nút AF –ON
Dóa điều khiển chính
Hệ thống nút đa chiều
Nắp che hộc chứa card

6

10. Khóa điểm nét ( L )
11. Loa
12. Nút chọn chế độ Live View
13. Chọn chức năng Live View.
14. Đèn báo nhận card
15. Nút INFO
16. Sensor nhận sáng trời tự động điều chỉnh
nguồn sáng của LCD .
17. Nút OK
18. Nút hiện báo nhiều hình nhỏ trên LCD / Nút thu
nhỏ hình khi phát lại
19. Nút phóng to hình khi phát lại
20. Nút khóa bảo vệ hình / Nút Help trợ giúp ( báo
tính năng của chế độ gài đặt )
21. Nút vào Menu
22. Màn hình LCD
23. Nút xem lại hình ( Playback )
24. Nút xóa hình ( Delete )/ Một trong hai nút
Format .
25. Màn trập che khung ngắm

7

KHUNG NGẮM

1. Khung lưới ( hiện khi chọn ON trong
Custom d6 )
2. Điểm nét AF
3. Ngoặc vùng lấy nét AF
4. Báo đường chân trời
5. Báo nét
6. Báo đo sáng
7. Báo khóa AE ( khóa đo sáng )
8. Dấu báo khóa Tốc độ
9. Tốc độ
10. Dấu báo khóa Khẩu độ
11. Số Khẩu độ
12. Báo chế độ chụp

8

13. Báo bù trừ Flash
14. Báo bù trừ thời chụp
15. Báo ISO
16. Vùng báo : Số hình chụp / Số hình ghi
trong bộ nhớ đệm /Preset WB /Vùng bù trừ
sáng / vùng bù trừ Flash
17. Báo dấu chuẩn bò đèn Flash
18. Báo khóa FV
19. Báo đồng bộ Flash
20. Báo điểm dừng của khẩu độ
21. Báo bù trừ sáng
22. Cảnh báo về Pin
23. Báo các chế độ chụp tăng giãm sáng

24. Báo ISO auto
25. “ K “ hiện báo khi số lượng hình chụp lên
đến trên 1000 kiểu .
NÚT INFO
Để xem nhanh các chế độ gài đặt trên máy trước khi
chụp, bạn chỉ cần nhấn nút INFO .
Màn hình LCD sau long máy sẽ hiện
báo tất cả các chế độ gài đặt và
bạn có thể chỉnh thay đổi nhanh
các chế độ gài đặt trên máy .
Nhấn nút INFO lần nửa để chỉnh
nhanh .
Cho màn hình trở lại như cũ, bạn cần nhấn phân
nửa nút chụp hay nhấn nút INFO ba lần liên tiếp.Với
gài đặc mặc đònh của nhà sản xuất thì màn hình sẽ

9

tự tắt sau 10 giây nếu bạn không can thiệp chỉnh sửa
thao tác

CÁC BƯỚC SỬ DỤNG CƠ BẢN
Menu của máy
Để chỉnh các chức năng trong
máy, bạn nhấn nút Menu. Có 6
Menu chính trong máy. Mỗi một
Menu có các tính năng khác nhau
.

10

Hoạt động của nút điều khiển đa chiều trong Menu

Cách điều chỉnh Menu
Sau khi nhấn nút Menu ,
nhấn  để chọn Menu
tùy chỉnh. Biểu tượng
Menu đượcchọn sẽ bật
sáng .

Nhấn nút  hay  để chọn Menu khác theo ý .

Nhấn nút  để chọn mục
cần chỉnh .

11

Nhấn  hay  để chọn mục
cần chỉnh

Trong mục cần chỉnh, nhấn
 để chỉnh chức năng .

Nhấn  hay  để chọn
chỉnh .

Sau khi chỉnh xong, nhấn nút

OK để xác đònh chức năng đã
chỉnh .

Nếu dấu

hiện báo, nhấn nút

12

Màn hình sẽ hiện báo các
chỉ dẩn về chức năng
đang chọn .

ĐẶT CÁC CHẾ ĐỘ CƠ BẢN
1. Chọn ngôn ngữ thể hiện trên máy .
Bấm nút MENU. Chọn
Language rồi chọn
tiếp English bằng nút
 rồi bấm OK .

2 .Đặt thời gian trên máy. Mục đích đặt thời gian
để máy lưu chính xác khoảng thời gian bạn chụp
tấm ảnh. Rất tiện cho bạn khi tra cứu lại sau này .
Lưu ý bạn điều này :
Một số các cuộc thi ảnh hiện nay trên thế giới có
đòi hỏi thời gian chụp của file ảnh .
Chọn Time zone and date
trong menu Setup

13

chọn vùng thời gian. Ở Việt Nam
bạn nên chọn UTC+7 ( Beijing ..)
Sau đó bạn nhấn nút OK để lưu
lại

Kế tiếp, bạn đặt năm (Y )
tháng ( M ) và ngày ( D ) .
Và bạn nên chọn cách hiển
thò ngày tháng năm. Tại
Việt Nam bạn nên chọn D/M/Y ( ngày ,tháng, năm )
cho phù hợp. Chọn H ( giờ ) M ( phút ) và S ( giây )
Nhấn nút OK sau đó nhấn nhẹ nút chụp để thoát ra
các chức năng này .
GẮN PIN
Nikon D800/ 800E sử dụng Pin EN-EL 15 recharge
Li-ion .
Không sử dụng pin khi nhiệt độ ngoài trời
dưới 0 độ c hay trên 40độ C .
Nhiệt độ xạc pin từ 5 – 35 độ C. Sau khi
hoạt động máy, Pin trở nên nóng, hãy
chờ cho pin nguội rồi xạc .
Luôn lấy Pin ra khỏi máy khi không sử dụng

14

Những chỉ dẩn trên đây chỉ giúp bạn sử dụng

nguồn pin cho thật tốt. Tránh gây tổn hại cho
máy chụp .
Loại Pin này không thể đầy nếu bạn xạc cách
khoảng. Để sử dụng tốt nhất là bạn nên dùng bộ
xạc MH-25. Thời gian xạc đầy Pin là hai tiếng
mười lăm phút ( 2g35’ )
1. Cắm dây tiếp điện vào bộ
xạc

2. Mở nắp bảo vệ đầu
Pin và nắp che hộc
chứa Pin trên bộ xạc .

3. Đèn trên bộ xạc
báo nhấp nháy là bộ
xạc đang nạp điện
cho Pin .Khi Pin đầy
năng lượng, đèn sẽ
sáng không nhấp
nháy .

15

Đầu cắm điện AC được cung cấp tùy
thuộc vào các quốc gia bán máy .
Cắm vào đầu xạc Pin xong đẩy chốt
cho đầu cắm hạ xuống góc 90 độ .

GẮN PIN

Trước khi gắn Pin vào máy, bạn phải Tắt máy .
Đẩy chốt trên nắp hộc Pin theo
hướng mũi tên, mở nắp và gắn vào
Pin đúng theo vò trí .

Gắn Pin vào trong máy và khóa chốt
theo hướng dẩn .

16

Khi mở máy, màn hình điều khiển cũng như trong
khung ngắm sẽ báo tình trạng nguồn Pin

NGUỒN PIN HOẠT ĐỘNG
1. Chụp trong nhiệt độ 23độ C ( +/- 2 độ ). ng
kính 24 -120 mm f/4 GVR. Tất cả mọi khoảng
cách. Thỉnh thoảng dùng Flash .Không sử
dụng Live View

2. Chụp trong nhiệt độ 20 độ C. ng kính 70 200 mm f/2.8 ED VR II. Tất cả mọi khoảng cách
. Tắt chống rung. File L, tốc độ chụp 1/250
.Chụp 6 lần và tắt mở màn hình trong 5 giây .
Lập lại chu kỳ tắt mở màn hình sau khi hệ
thống đo sáng tắt .

17

Nguồn Pin hoạt động sẽ bò giãm khi :

Dùng màn hình nhiều quá .
Giữ phân nửa nút chụp quá lâu .
Nhấp nút chụp để lấy nét AF liên tục .
Chụp file RAW hay File TIF .
Dùng tốc độ chậm .
Sử dụng bộ Wireless WT-4 hay GPS
Sử dụng chống rung VR trên ống kính .
GIANG DUYDAT : Hà Nội 463-465 Giải Phóng, quận Thanh
Xn, Hà Nội
+ Báo giá hàng hóa:
*Máy PnS, thẻ nhớ, đồ chơi máy: 04-3.8692865 0912999677(MrsThanh Hương).
*Máy DSLR và Lens:04-3.8692865 – 0904488665(ưu tiên sms) 0912999677
*Các dịch vụ khác: 04-3.6280767 (Mss Mai Anh)
+ Sửa chữa máy: 04-3.8692865
Tư vấn chun sâu và các đóng góp: xin gửi về Giangduydat @
yahoo.com. Hoặc phone-sms(ưu tiên sms): 0913533511(Mr
Duy Hn)
Mr.Thịnh – 50/2 Trương Hán Siêu, phường Đakao (trong chợ
Đakao), Q.1, TP. Hồ Chí Minh Đối diện 24 Nguyễn Huy Tự
hoặc đi 144 Đinh Tiên Hồng vào chợ)

0985321998 _ Mr.Thịnh

Giờ mở cửa: 8h30 tới 20h30 hàng ngày. Kể cả ngày lễ và chủ nhật.

18

GẮN CARD
Nikon D800/800e sử dụng card CF VÀ card SD. Vì

máy có dung lượng cao nên hãng đề nghò nên sử
dụng card có dung lượng từ 2 GH trở lên .
Tắt máy trước khi cho card vào máy

Mở hộc chứa card bằng cách :
Đẩy nút tháo giữ nắp bảo vệ ( 1 )
Mở nắp che hộc chứa card ( 2 )
.

Gắn card SD hay CF hoặc gắn cả
hai loại card này vào máy .Đèn
báo nhận card sẽ sáng .
Mặt có nhản hiệu trên card hướng
về phía người gắn .
Với card CF nút tháo card sẽ bật
ra khi bạn mở nắp card và đèn
báo card sẽ sáng .

19

Màn hình hiện báo khi gắn hai
thẻ trong máy .

FORMAT CARD- ĐỊNH DẠNG CARD
Lần đầu tiên gắn card mới vào máy, b5n cần
phải đònh dạng lại card cho máy nhận diện card
tốt hơn .
Nhấn hai nút
Và nút

cùng một lúc .

Trên bảng điều khiển và
trong khung ngắm sẽ hiện
báo chữ “ For” nhấp nháy .

. Lúc nhấn hai nút Format
card, nếu trong máy có hai card thì theo mặc
đònh máy sẽ chọn card CF. Bạn cũng có thể

20

chọn Format card SD bằng cách xoay dóa điều
khiển chính .
Nhấn hai nút

lần nửa trong
khi chữ “
“ đang nhấp nháy để đònh dạng
card .
Không được tháo card ra khỏi máy cũng như
không tắt nguồn điện trong quá trình format này
Card SD thường có một chốt khóa bảo vệ chống ghi
. Nếu chốt này ở vò trí khóa ( LOCK ), card sẽ không
ghi được hình và máy sẽ báo “ CHA “ trên màn hình
điều khiển

Nếu máy không có card, trên
bảng điều khiển và trong khung

ngắm sẽ hiện báo chữ E và
không có dấu hiệu card .
Khi sử dụng hai card trong máy ,
bạn cần chọn một loại card để ghi hình chính với
lệnh Primary slot selection .
Chọn card CF làm card chính và SD làm card phụ
.Có thể thay đổi card chính, phụ với chế độ
Secondairy slot selection trong Menu Shooting .
Chọn OverFlow : khi card chính đầy, hình chụp
sẽ chuyển qua card phụ

21

Backup : hình chụp sẽ được ghi vào hai thẻ cùng
một lúc.
RAW primary, JPEG secondairy : File NEF/RAW +
JPEG ghi vào card chính, file JPEG ghi vào card
phụ
( khi chụp với chế độ file RAW ( NEF ) hay RAW
+JPEG)
Trong chức năng Backup và Raw primary, JPEG
secondairy máy sẽ báo số hình trong card. Nút
chụp sẽ không hoạt động khi một trong hai card
đầy bộ nhớ
SỐ LƯNG HÌNH CHỨA TRONG CARD :
Bảng này dựa theo lượng hình chứa trong card 2GB
SanDisk Extreme IV ( SDCFX IV ). Hình ảnh bạn chụp
có thể có sự khác biệt so với bảng này nếu cũng
dùng loại card như trên .

Đònh dạng FX ( khổ sensor 24 x36mm ) Fullframe .
Image Quality : chất lượng hình. Image size : kích cở
hình. File size : dung lượng file .
No.of image : số hình chứa trong card. Buffer
capacity :Hình lưu trong bộ nhớ đệm .

22

23

Đònh dạng DX ( khổ sensor 24 x16 mm)
Image Quality : chất lượng hình. Image size : kích cở
hình. File size : dung lượng file .
No.of image : số hình chứa trong card. Buffer
capacity :Hình lưu trong bộ nhớ đệm .

Lưu ý :
Nếu auto DX crop được chọn trong Image
area thì đònh dạng DX sẽ được ghi nhận với
các ống kính DX. đònh dạng FX sẽ ghi nhận với
các ống kính khác.

24

Các thông số về kích cở file ghi trong bảng chỉ
là ước tính. Số lượng file thực tế sẽ tùy thuộc
vào cảnh chụp của bạn .

Số lượng hình tối đa trong bộ nhớ đệm còn tùy
thuộc vào các gài đặt trong chế độ hình ảnh ,
ISO thấp hoặc cao hơn 2000, có giãm nhiểu
trong thời chụp lâu hay ISO cao hay không .
Hoạt động D-lighting và chức năng đăng ký
ảnh .
Trong các bảng trên, số liệu báo trong file
JPEG được tính khi chọn Size priority. Nếu
chọn Optimal trong JPEG compression thì dung
lượng hình sẽ tăng thêm. Số lượng hình chụp
và số hình trong bộ nhớ đệm sẽ đúng như thực
tế khi chụp .
CÁC LOẠI CARD TƯƠNG THÍCH VỚI MÁY
CARD SD
Tương thích hầu hết các loại card SD. Riêng những
card SD class 6 trở lên thích hợp cho việc quay phim .
Việc ghi hình sẽ kết thúc bất ngờ khi dùng card có
tốc độ đọc chậm

25

Không ngắm mặt trời qua khung ngắmmáy. Điều này hoàn toàn có thể gây tổn hại chomắt của bạn. Khi chỉnh nút kiểm soát và điều chỉnh Diop cho độ cậncủa mắt, Đừng đưa ngón tay vào mắt. Nếu bạn trông thấy khói hay ngửi đượccác mùi khác thường từ thiết bò chẳng hạnnhư từ bộ adapter DC. Ngưng hoạt độngngay lập tức và tháo Pin ra khỏi máy. Máy sẽ hư hỏng nếu bạn cố tình sử dụngtiếp ngay sau đó Nên đem máy đến trạmbảo hành để kiễm tra. Không tự ý tháo mở những bộ phận bêntrong máy. Trong trường hợp nếu làm rơimáy hãy tháo Pin ra khỏi máy và đemđến trạm bh máy. Không sử dụng máy gần những khí dể cháy. Khi gần những chất khí dể cháy như hơi Gas, xăng .. bạn không nên mở máy. Sự tiếpxúc điện của máy sẽ gây cháy nổ.  Giữ máy và thiết bò tránh tầm trông thấycủa trẻ nhỏ  Không quấn dây đeo máy vào cổ trẻ emsơ sinh. Điều này gây nguy hiễm cho trẻ.  Cẩn trọng khi dùng Flash. Không phátsáng Flash gần da người, hoàn toàn có thể gâybỏng. Không phát sáng Flash gần mắt chủđề. Mắt sẽ bò mù trong thời điểm tạm thời. Khi chụp trẻ sơsinh. Nếu dùng flash thì khoảng cách ítnhất làø 1 m từ Flash đến trẻ sơ sinh  Sử dụng đúng loại dây cắm kèm theomáy nhằm mục đích bảo đãm đường truyền dử liệuvà tránh hư hỏng.  Dóa CD-ROM phân phối theo máy khôngđược phát lại trên những đầu máy âm thanh. Sẽ gây hư hỏng cho đầu máy phát âmthanh nếu bạn bỏ dóa CD này vào.  Tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất laumáy. Không để nước hóa chất lau máybắn trúng vào môi, mắt hay trên da bạn. Nhận giảng dạy chụp nhiếp ảnh số. Hướng dẩnchụp Studio và phong cách thiết kế phòng chụp. Dạy theo giờyêu cầuTư vấn chọn mua máy ảnh và thiết bò qua E-mail. Vui lòng liên hệ : Mr. Đức Thiện 0903999024. Email : [email protected] TP / TP HCM. DỂ HIỂU – TẬN TÂMCHƯƠNG ICÁC HỆ THỐNG TRÊN MÁY : 1. Đèn Flash nhỏ2. Nút mở đèn Flash nhỏ3. Nút đặt những chính sách phát sáng của đènFlash nhỏ. 4. Micro gắn trong máy5. Nắp che cổng gắn dây dây đồng nhất Flash6. Nắp che cổng gắn dây dây thiết bò ngoài7. Cổng gắn dây dây đồng nhất Flash8. Cổng gắn dây dây thiết bò ngoài9. Nắp che mạng lưới hệ thống cổng kết nối10. Gắn dây Microphone gắn rời11. Cổng nối kết USB12. Cổng nối kết Headphone ( tai nghe ) 13. Cổng nối kết HDMI14. Dấu đònh vò gắn ống kính15. Nút tháo ống kính. 16. Nút chọn chính sách AF. 17. Chọn chính sách lấy nét18. Khớp nối mức đo sáng. 19. Gương phản chiếu. 1. Đèn hổ trợ AF / Giãm mắt đỏ / Báo thời gianchụp Self-time. 2. Dóa tinh chỉnh và điều khiển phụ. 3. Nút xem trước chiều sâu ảnh. 4. Nút Fn ( đặt nhanh những công dụng ) 5. Nắp che bộ nguồn riêng6. Chốt khóa hộc chứa Pin7. Nắp che hộc chứa Pin8. Mạch nối kết grip MB-D129. Nơi gắn vào chân máy10. Miệng gắn ống kính11. Mạch CPU12. Nắp đậy thân máy1. 2.3.4. 5.6.7. 8.9. Khung ngắmMiếng đệm khung ngắmNút kiểm soát và điều chỉnh độ cận của mắtNút Chọn chính sách đo sángNút khóa AE / AFNút AF – ONDóa tinh chỉnh và điều khiển chínhHệ thống nút đa chiềuNắp che hộc chứa card10. Khóa điểm nét ( L ) 11. Loa12. Nút chọn chính sách Live View13. Chọn tính năng Live View. 14. Đèn báo nhận card15. Nút INFO16. Sensor nhận sáng trời tự động hóa điều chỉnhnguồn sáng của LCD. 17. Nút OK18. Nút hiện báo nhiều hình nhỏ trên LCD / Nút thunhỏ hình khi phát lại19. Nút phóng to hình khi phát lại20. Nút khóa bảo vệ hình / Nút Help trợ giúp ( báotính năng của chính sách gài đặt ) 21. Nút vào Menu22. Màn hình LCD23. Nút xem lại hình ( Playback ) 24. Nút xóa hình ( Delete ) / Một trong hai nútFormat. 25. Màn trập che khung ngắmKHUNG NGẮM1. Khung lưới ( hiện khi chọn ON trongCustom d6 ) 2. Điểm nét AF3. Ngoặc vùng lấy nét AF4. Báo đường chân trời5. Báo nét6. Báo đo sáng7. Báo khóa AE ( khóa đo sáng ) 8. Dấu báo khóa Tốc độ9. Tốc độ10. Dấu báo khóa Khẩu độ11. Số Khẩu độ12. Báo chính sách chụp13. Báo bù trừ Flash14. Báo bù trừ thời chụp15. Báo ISO16. Vùng báo : Số hình chụp / Số hình ghitrong bộ nhớ đệm / Preset WB / Vùng bù trừsáng / vùng bù trừ Flash17. Báo dấu chuẩn bò đèn Flash18. Báo khóa FV19. Báo đồng điệu Flash20. Báo điểm dừng của khẩu độ21. Báo bù trừ sáng22. Cảnh báo về Pin23. Báo những chính sách chụp tăng giãm sáng24. Báo ISO auto25. “ K “ hiện báo khi số lượng hình chụp lênđến trên 1000 kiểu. NÚT INFOĐể xem nhanh những chính sách gài đặt trên máy trước khichụp, bạn chỉ cần nhấn nút INFO. Màn hình LCD sau long máy sẽ hiệnbáo tổng thể những chính sách gài đặt vàbạn hoàn toàn có thể chỉnh đổi khác nhanhcác chính sách gài đặt trên máy. Nhấn nút INFO lần nửa để chỉnhnhanh. Cho màn hình hiển thị trở lại như cũ, bạn cần nhấn phânnửa nút chụp hay nhấn nút INFO ba lần liên tục. Vớigài đặc mặc đònh của đơn vị sản xuất thì màn hình hiển thị sẽtự tắt sau 10 giây nếu bạn không can thiệp chỉnh sửathao tácCÁC BƯỚC SỬ DỤNG CƠ BẢNMenu của máyĐể chỉnh những tính năng trongmáy, bạn nhấn nút Menu. Có 6M enu chính trong máy. Mỗi mộtMenu có những tính năng khác nhau10Hoạt động của nút tinh chỉnh và điều khiển đa chiều trong MenuCách kiểm soát và điều chỉnh MenuSau khi nhấn nút Menu, nhấn  để chọn Menutùy chỉnh. Biểu tượngMenu đượcchọn sẽ bậtsáng. Nhấn nút  hay  để chọn Menu khác theo ý. Nhấn nút  để chọn mụccần chỉnh. 11N hấn  hay  để chọn mụccần chỉnhTrong mục cần chỉnh, nhấn  để chỉnh công dụng. Nhấn  hay  để chọnchỉnh. Sau khi chỉnh xong, nhấn nútOK để xác đònh tính năng đãchỉnh. Nếu dấuhiện báo, nhấn nút12Màn hình sẽ hiện báo cácchỉ dẩn về chức năngđang chọn. ĐẶT CÁC CHẾ ĐỘ CƠ BẢN1. Chọn ngôn từ biểu lộ trên máy. Bấm nút MENU. ChọnLanguage rồi chọntiếp English bằng nút  rồi bấm OK. 2. Đặt thời hạn trên máy. Mục đích đặt thời gianđể máy lưu đúng chuẩn khoảng chừng thời hạn bạn chụptấm ảnh. Rất tiện cho bạn khi tra cứu lại sau này. Lưu ý bạn điều này : Một số những cuộc thi ảnh lúc bấy giờ trên quốc tế cóđòi hỏi thời hạn chụp của file ảnh. Chọn Time zone and datetrong menu Setup13chọn vùng thời hạn. Ở Việt Nambạn nên chọn UTC + 7 ( Beijing .. ) Sau đó bạn nhấn nút OK để lưulạiKế tiếp, bạn đặt năm ( Y ) tháng ( M ) và ngày ( D ). Và bạn nên chọn cách hiểnthò ngày tháng năm. TạiViệt Nam bạn nên chọn D / M / Y ( ngày, tháng, năm ) cho tương thích. Chọn H ( giờ ) M ( phút ) và S ( giây ) Nhấn nút OK sau đó nhấn nhẹ nút chụp để thoát racác tính năng này. GẮN PINNikon D800 / 800E sử dụng Pin EN-EL 15 rechargeLi-ion. Không sử dụng pin khi nhiệt độ ngoài trờidưới 0 độ c hay trên 40 độ C. Nhiệt độ xạc pin từ 5 – 35 độ C. Sau khihoạt động máy, Pin trở nên nóng, hãychờ cho pin nguội rồi xạc. Luôn lấy Pin ra khỏi máy khi không sử dụng14Những chỉ dẩn trên đây chỉ giúp bạn sử dụngnguồn pin cho thật tốt. Tránh gây tổn hại chomáy chụp. Loại Pin này không hề đầy nếu bạn xạc cáchkhoảng. Để sử dụng tốt nhất là bạn nên dùng bộxạc MH-25. Thời gian xạc đầy Pin là hai tiếngmười lăm phút ( 2 g35 ’ ) 1. Cắm dây tiếp điện vào bộxạc2. Mở nắp bảo vệ đầuPin và nắp che hộcchứa Pin trên bộ xạc. 3. Đèn trên bộ xạcbáo nhấp nháy là bộxạc đang nạp điệncho Pin. Khi Pin đầynăng lượng, đèn sẽsáng không nhấpnháy. 15 Đầu cắm điện AC được cung ứng tùythuộc vào những vương quốc bán máy. Cắm vào đầu xạc Pin xong đẩy chốtcho đầu cắm hạ xuống góc 90 độ. GẮN PINTrước khi gắn Pin vào máy, bạn phải Tắt máy. Đẩy chốt trên nắp hộc Pin theohướng mũi tên, mở nắp và gắn vàoPin đúng theo vò trí. Gắn Pin vào trong máy và khóa chốttheo hướng dẩn. 16K hi mở máy, màn hình hiển thị điều khiển và tinh chỉnh cũng như trongkhung ngắm sẽ báo thực trạng nguồn PinNGUỒN PIN HOẠT ĐỘNG1. Chụp trong nhiệt độ 23 độ C ( + / – 2 độ ). ngkính 24 – 120 mm f / 4 GVR. Tất cả mọi khoảngcách. Thỉnh thoảng dùng Flash. Không sửdụng Live View2. Chụp trong nhiệt độ 20 độ C. ng kính 70 200 mm f / 2.8 ED VR II. Tất cả mọi khoảng cách. Tắt chống rung. File L, vận tốc chụp 1/250. Chụp 6 lần và tắt mở màn hình trong 5 giây. Lập lại chu kỳ luân hồi tắt mở màn hình sau khi hệthống đo sáng tắt. 17N guồn Pin hoạt động giải trí sẽ bò giãm khi : Dùng màn hình hiển thị nhiều quá. Giữ phân nửa nút chụp quá lâu. Nhấp nút chụp để lấy nét AF liên tục. Chụp file RAW hay File TIF. Dùng vận tốc chậm. Sử dụng bộ Wireless WT-4 hay GPSSử dụng chống rung VR trên ống kính. GIANG DUYDAT : Thành Phố Hà Nội 463 – 465 Giải Phóng, Q. ThanhXn, Thành Phố Hà Nội + Báo giá sản phẩm & hàng hóa : * Máy PnS, thẻ nhớ, đồ chơi máy : 04-3. 8692865 0912999677 ( MrsThanh Hương ). * Máy DSLR và Lens : 04-3. 8692865 – 0904488665 ( ưu tiên sms ) 0912999677 * Các dịch vụ khác : 04-3. 6280767 ( Mss Mai Anh ) + Sửa chữa máy : 04-3. 8692865T ư vấn chun sâu và những góp phần : xin gửi về Giangduydat @ yahoo. com. Hoặc phone-sms ( ưu tiên sms ) : 0913533511 ( MrDuy Hn ) Mr. Thịnh – 50/2 Trương Hán Siêu, phường Đakao ( trong chợĐakao ), Q. 1, TP. Hồ Chí Minh Đối diện 24 Nguyễn Huy Tựhoặc đi 144 Đinh Tiên Hồng vào chợ ) 0985321998 _ Mr. ThịnhGiờ Open : 8 h30 tới 20 h30 hàng ngày. Kể cả ngày lễ hội và chủ nhật. 18G ẮN CARDNikon D800 / 800 e sử dụng card CF VÀ card SD. Vìmáy có dung tích cao nên hãng đề nghò nên sửdụng card có dung tích từ 2 GH trở lên. Tắt máy trước khi cho card vào máyMở hộc chứa card bằng cách : Đẩy nút tháo giữ nắp bảo vệ ( 1 ) Mở nắp che hộc chứa card ( 2 ) Gắn card SD hay CF hoặc gắn cảhai loại card này vào máy. Đènbáo nhận card sẽ sáng. Mặt có nhản hiệu trên card hướngvề phía người gắn. Với card CF nút tháo card sẽ bậtra khi bạn mở nắp card và đènbáo card sẽ sáng. 19M àn hình hiện báo khi gắn haithẻ trong máy. FORMAT CARD – ĐỊNH DẠNG CARDLần tiên phong gắn card mới vào máy, b5n cầnphải đònh dạng lại card cho máy nhận diện cardtốt hơn. Nhấn hai nútVà nútcùng một lúc. Trên bảng tinh chỉnh và điều khiển vàtrong khung ngắm sẽ hiệnbáo chữ “ For ” nhấp nháy .. Lúc nhấn hai nút Formatcard, nếu trong máy có hai card thì theo mặcđònh máy sẽ chọn card CF. Bạn cũng có thể20chọn Format card SD bằng cách xoay dóa điềukhiển chính. Nhấn hai nútvàlần nửa trongkhi chữ “ “ đang nhấp nháy để đònh dạngcard. Không được tháo card ra khỏi máy cũng nhưkhông tắt nguồn điện trong quy trình format nàyCard SD thường có một chốt khóa bảo vệ chống ghi. Nếu chốt này ở vò trí khóa ( LOCK ), card sẽ khôngghi được hình và máy sẽ báo “ CHA “ trên màn hìnhđiều khiểnNếu máy không có card, trênbảng điều khiển và tinh chỉnh và trong khungngắm sẽ hiện báo chữ E vàkhông có tín hiệu card. Khi sử dụng hai card trong máy, bạn cần chọn một loại card để ghi hình chính vớilệnh Primary slot selection. Chọn card CF làm card chính và SD làm card phụ. Có thể biến hóa card chính, phụ với chế độSecondairy slot selection trong Menu Shooting. Chọn OverFlow : khi card chính đầy, hình chụpsẽ chuyển qua card phụ21Backup : hình chụp sẽ được ghi vào hai thẻ cùngmột lúc. RAW primary, JPEG secondairy : File NEF / RAW + JPEG ghi vào card chính, file JPEG ghi vào cardphụ ( khi chụp với chính sách file RAW ( NEF ) hay RAW + JPEG ) Trong tính năng Backup và Raw primary, JPEGsecondairy máy sẽ báo số hình trong card. Nútchụp sẽ không hoạt động giải trí khi một trong hai cardđầy bộ nhớSỐ LƯNG HÌNH CHỨA TRONG CARD : Bảng này dựa theo lượng hình chứa trong card 2GBS anDisk Extreme IV ( SDCFX IV ). Hình ảnh bạn chụpcó thể có sự độc lạ so với bảng này nếu cũngdùng loại card như trên. Đònh dạng FX ( khổ sensor 24 x36mm ) Fullframe. Image Quality : chất lượng hình. Image size : kích cởhình. File size : dung tích file. No. of image : số hình chứa trong card. Buffercapacity : Hình lưu trong bộ nhớ đệm. 2223 Đònh dạng DX ( khổ sensor 24 x16 mm ) Image Quality : chất lượng hình. Image size : kích cởhình. File size : dung tích file. No. of image : số hình chứa trong card. Buffercapacity : Hình lưu trong bộ nhớ đệm. Lưu ý : Nếu auto DX crop được chọn trong Imagearea thì đònh dạng DX sẽ được ghi nhận vớicác ống kính DX. đònh dạng FX sẽ ghi nhận vớicác ống kính khác. 24C ác thông số kỹ thuật về kích cở file ghi trong bảng chỉlà ước tính. Số lượng file thực tiễn sẽ tùy thuộcvào cảnh chụp của bạn. Số lượng hình tối đa trong bộ nhớ đệm còn tùythuộc vào những gài đặt trong chính sách hình ảnh, ISO thấp hoặc cao hơn 2000, có giãm nhiểutrong thời chụp lâu hay ISO cao hay không. Hoạt động D-lighting và công dụng đăng kýảnh. Trong những bảng trên, số liệu báo trong fileJPEG được tính khi chọn Size priority. Nếuchọn Optimal trong JPEG compression thì dunglượng hình sẽ tăng thêm. Số lượng hình chụpvà số hình trong bộ nhớ đệm sẽ đúng như thựctế khi chụp. CÁC LOẠI CARD TƯƠNG THÍCH VỚI MÁYCARD SDTương thích hầu hết những loại card SD. Riêng nhữngcard SD class 6 trở lên thích hợp cho việc quay phim. Việc ghi hình sẽ kết thúc giật mình khi dùng card cótốc độ đọc chậm25